KÌ THI OLYMPIC TIẾNG ANH CÁC CẤP

Olympic tiếng Anh tiểu học (EO1)

1.       Đối tượng và điều kiện dự thi

Học sinh đang học lớp 5, theo học chương trình tiếng Anh tự chọn đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Quyết định số 50/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 10 năm 2003; đạt học sinh giỏi môn tiếng Anh ở lớp 4 và học kỳ I của lớp 5 trong năm dự thi và đăng ký dự thi trên tinh thần tự nguyện. Các học sinh đã học ở nước ngoài về học tại trường trong thời gian từ đầu năm học dự thi sẽ không được tham dự.
2.     Nội dung thi
Giới hạn trong phạm vi kiến thức học sinh đã được học trong chương trình tính đến hết học kỳ I lớp 5.
Yêu cầu về các kỹ năng Anh ngữ: Học sinh hiểu nghĩa các từ, cụm từ, các bài đọc ngắn; xác định được các câu trả lời phù hợp nội dung; lựa chọn, chuyển đổi và điền câu chính xác; viết được các bài miêu tả ngắn; có khả năng nghe – nói theo chủ đề về bản thân và gia đình, bạn bè và các chủ đề liên quan đến kiến thức đã học.

3.     Thời gian và địa điểm
Chương trình được tổ chức vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm.

Olympic tiếng Anh THCS (EO2)

1.     Đối tượng dự thi

Học sinh lớp 9 THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội với các điều kiện sau: theo học chương trình tiếng Anh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại quyết định số 50/QĐ – BGD&ĐT ngày 30 tháng 10 năm 2003; có điểm tổng kết môn tiếng Anh học kì I của năm học dự thi đạt 7.5 trở lên và đăng ký dự thi trên tinh thần tự nguyện.
2.     Nội dung thi
Trong hệ thống chủ điểm, từ vựng, các hiện tượng ngữ pháp và cấu trúc ngữ pháp theo quy định của chương trình tính đến học kì I lớp 9
3.     Thời gian và địa điểm
Chương trình được tổ chức vào tháng 11 hoặc tháng 12 hàng năm.

Olympic tiếng Anh THPT (EO3)

1.     Đối tượng dự thi

Là học sinh lớp 10 và 11 trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội theo học chương trình tiếng Anh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại quyết định số 50/QĐ – BGD&ĐT ngày 30 tháng 10 năm 2003, có điểm tổng kết môn tiếng Anh lớp 10 hoặc 11 từ 8.5 trở lên, và đăng ký dự thi trên tinh thần tự nguyện.
2.     Nội dung thi
Bao gồm 16 chủ điểm chính trong chương trình tiếng Anh lớp 10 và 11 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó:

- Từ vựng: theo phần từ vựng của các chủ điểm trong sách giáo khoa lớp 10 và 11

-  Ngữ pháp: các hiện tượng ngữ pháp và cấu trúc ngữ pháp theo quy định của chương trình

3.     Thời gian và địa điểm
Chương trình được tổ chức hai năm một lần vào tháng 11

 

CÁC MÙA EO VÀ NHỮNG CON SỐ ẤN TƯỢNG:

EO1:

  • Năm học 2002-2003: 200  thí sinh
  • Năm học 2003-2004: 500 thí sinh
  • Năm học 2004-2005: 800 thí sinh từ 140 trường
  • Năm học 2005-2006: 900 thí sinh từ 147 trường
  • Năm học 2006-2007: 1.000 thí sinh từ 152 trường
  • Năm học 2007-2008: 1000 học sinh từ 160 trường
  • Năm học 2008-2009: 1000 thí sinh từ 188 trường
  • Năm học 2009-2010: 1000 thí sinh từ 190 trường
  • Năm học 2010-2011: 1000 thí sinh từ 200 trường
  • Năm học 2011-2012: 1000 thí sinh từ 200 trường
  • Năm học 2012-2013: 1000 thí sinh từ 300 trường    
  • Năm học 2013-2014: 1000 thí sinh từ 300 trường
  • Năm học 2014-2015: 1000 thí sinh từ 300 trường

EO2:

  • Năm học 2010-2011: 1500 thí sinh
  • Năm học 2011-2012: 1500 thí sinh
  • Năm học 2012-2013:  1000 thí sinh
  • Năm học 2013-2014: 1000 thí sinh
  • Năm học 2014-2015: 1200 thí sinh

 

NHỮNG GƯƠNG MẶT THÍ SINH NỔI BẬT:

Các nhà vô địch EO1:

2004: Nguyễn Hoàng Quyên – Giải nhất – Trường Đoàn Thị Điểm

2005: Nguyễn Xuân Ngọc Hoa – Giải nhất – Trường Cát Linh

2006: Nguyễn Thùy Ngân – Trường Lê Ngọc Hân và Vũ Hoàng Nghĩa – Trường Thực Nghiệm  – Giải nhất

2007: Nguyễn Thụy Tâm Trang – Giải nhất – Trường Đoàn Thị Điểm

2008: Vũ Hồng Anh và Đoàn Thùy Dương – Giải nhất – Trường Đoàn Thị Điểm

2009: Nguyễn Tùng Nam và Nguyễn Thùy Dương – Giải nhất – Trường Đoàn Thị Điểm;

2010: Đào Ngọc Vinh – Giải nhất – Trường Dịch Vọng A;

2011: Quản An Giang – Giải nhất – Trường HN-Academy

2012: Nguyễn Hoàng Long – Lớp 5A1, Trường THDL Đoàn Thị Điểm, Lương Minh Trúc – Lớp 5A9, Trường THDL Lê Quý Đôn

2015: Vũ Phạm Hiền Anh

 

Các nhà vô địch EO2:

Các học sinh đạt giải năm 2010:

Trần Hiếu Minh – Giải nhất – Trường Trưng Nhị

Nguyễn Hương Thảo – Giải nhì – Trường Trưng Vương

Nguyễn Danh Tín – Giải nhì – Trường Nguyễn Trường Tộ

Lê Diệu Anh – Giải nhì – Trường Hà Nội – Amsterdam

Tạ Trang Anh – Giải nhì – Trường Đoàn Thị Điểm

Lê Vũ Hà Minh – Giải nhì – Trường Ngô Sĩ Liên

Nguyễn Thị Hoa Miên – Giải nhì – Trường Ngô Sĩ Liên

Lưu Mai Trang – Giải ba – Trường Giảng Võ

Nguyễn Bình Minh – Giải ba – Trường Lê Quý Đôn

Cao Hạnh Phúc – Giải ba – Trường Ngô Gia Tự

Hoàng Phan Bách – Giải ba – Trường Giảng Võ

Lê Phương Thảo – Giải ba – Trường Giảng Võ

Lê Bích Ngọc – Giải ba – Trường Trưng Nhị

Kiều Đình Trung – Giải ba – Trường Đoàn Thị Điểm

Chu Phương Anh – Giải ba – Trường Trưng Vương

Lã Hồ Thị Minh Khuê – Giải ba – Trường Giảng Võ

Phạm Vũ Trà My – Giải ba – Trường Giảng Võ

Nguyễn Phương Như – Giải ba – Trường HN – Amsterdam

Nguyễn Thu Hà – Giải ba – Trường Lê Quý Đôn

Nguyễn Ngọc Mai – Giải ba – Trường Giảng Võ

2012: Nguyễn Ngọc Hoa – Thực Nghiệm

Bùi Dương Linh – THCS Thăng Long

Hoàng Hải Linh – THCS Hà Nội – Amsterdam

Cao Phương Thảo – THCS Hà Nội – Amsterdam

Vũ Hồng Anh – THCS Lý Thái Tổ

2014: Nguyễn Hoàng Như Anh, Phạm Hoàng Phương

2015: Lê Nguyệt Linh, THCS Trưng Vương